GYRABLOCK viên nén bao phim

  Thuốc này chỉ được bán theo sự kê đơn của thầy thuốc GYRABLOCK viên nén bao phim Norfloxacin 400mg THÀNH PHẦN Mỗi viên nén bao phim có chứ...


 Kết quả hình ảnh cho GYRABLOCK

Thuốc này chỉ được bán theo sự kê đơn của thầy thuốc
GYRABLOCK viên nén bao phim
Norfloxacin 400mg
THÀNH PHẦN
Mỗi viên nén bao phim có chứa 400mg Norfloxacin.
Tá dược: Croscarmellose Natri, Polividone, Cellulose vi tinh thể, Magnesi stearat, Ethanol tuyệt đối*, opadry yellow OY-F-6022 Nước tinh khiết* (*bay hơi trong quá trình sản xuất).
DƯỢC LỰC
Norfloxacin ức chế DNA - gyrase, một enzym cần thiết cho sự sao chép DNA của vi khuẩn.
Norfloxacin có tác dụng diệt khuẩn với cả vi khuẩn ưa khí Gram dương và Gram âm. Norfloxacin có tác dụng với hầu hết các tác nhân gây bệnh đường tiết niệu thông thường nhất như: Escherichia coli, Proteus mirabiỉỉs, Staphylococcus saprophyticus. Ngoài ra, norfloxacin cũng có tác dụng diệt các khuẩn gây bệnh đường tiết niệu khác như Klebsiella spp., Enterobacter spp., Proteus spp. indol dương, Pseudomonas aeruginosa Streptococcus faecalis. zz Norfoxacin cũng diệt Salmonella spp., Shigella spp.Campylobacter spp., Vibrio cholerae Yersina enterocolitica, và các vi khuẩn có liên quan. Nó còn có tác dụng diệt Neisseria HZ gonorrhoeae(cả các chủng tạo penicilinase hoặc không tạo ra penicilinase).
Chlamydia và các vi khuẩn yếm khí như Bacteroidesspp. không nhạy cảm với norfloxacin.
Norfloxacin cũng thường có tác dụng ngay khi vi khuẩn đã kháng với acid nalidixic.
DƯỢC ĐỘNG
Khi dùng liều 200 mg hay 400 mg norfloxacin, trong vòng 1-2 giờ nồng độ tối đa của thuốc trong huyết tưcmg tương ứng là 0,8 mg/lít và 1,5 mg/lít. Norfloxacin được bài tiết theo hai đường: Lọc câu thận và bài tiết ở ống thận. Nồng độ thuôc tôi đa ứong nước tiêu đạt được sau khi uống thuốc 2 giờ. Nồng độ diệt khuân của thuôc trong nước tiểu được duy trì trong vòng 12 giờ. Nửa đời của thuôc trong huyết tương khoảng 3-5 giờ. Đối với những người suy thận ở mức độ trung bình có độ thanh thải creatinin wdưới 30 ml/phút, nửa đời của thuôc trong huyêt tương kéo dài gấp đôi (6-10 giờ).
CHỈ ĐỊNH
Norfloxacin được dùng chủ yếu để điều trị các bệnh nhiễm khuẩn đường tiết niệu và viêm tuyến tiền liệt. Thuốc cũng được chỉ định trong viêm đường tiêu hóa nhiễm khuẩn, (kể cả bệnh trực khuẩn, lỵ tiêu chảy), bệnh lậu. Thuốc còn dừng làm một phần của phác đồ khử nhiễm đường tiêu hóa có chọn lọc ở người suy giảm miễn dịch ( giảm bạch cầu trung tính) và người viêm phúc mạc( dự phòng viêm phúc mạc tiên phát). Norfloxacin được dùng để dự phòng nhiễm khuẩn và nhiễm khuẩn huyết Gram âm ở người bị giảm bạch cầu trung tính nặng.









LIỀU LƯỢNG VÀ CÁCH DÙNG

Phải uống Norfloxacin 1 giờ trước bữa ăn hay 2 giờ sau bữa ăn với 1 cốc nước đầy. Trong ngày phải uống nhiều nước để lượng nước tiểu thải trong ngày từ 1200 đến 1500ml với người lớn
Liều điều trị:
Lậu hoặc viêm niệu quản do lậu : Uống 800mg, một liều duy nhất.
Nhiễm khuẩn đường tiết niệu(không có biến chứng): Uống 400mg, ngày uống 2 lần, cách nhau 12 giờ trong 3 ngày.
Nhiễm khuẩn đường tiết niệu (có biến chứng): Uống 400mg, ngày uống 2 lần, cách nhau 12 giờ trong 10 đến 21 ngày.
Viêm ruột-dạ dày do vi khuẩn: Uống 400mg, cách 8-12 giờ/ lần, trong 5 ngày.
Liều phòng bệnh:
Nhiễm khuẩn do giảm bạch cầu trung tính nặng: 400 mg/3 lần/ngày, trong giai đoạn giảm bạch câu trung tính nặnậ.
Viêm đường tiêu hóa do vi khuẩn: 400 mg/ngày, uông 24 giờ trước khi đến vùng có bệnh lưu hành.
Liều tối đa ở người lớn:
Nhiễm khuẩn đường tiết niệu: 800 mg/ngày.
Viêm đường tiêu hóa: 1200 mg/ngày.
Norfloxacin dùng được để điều trị người bệnh suy thận, nhưng phải giảm liều. Trong suy thận, có thể dùng 400 mg/lần/ngày, khi độ thanh thải Creatinin bằng 30 ml hoặc ít hơn uống 1 phút.

 CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Đối với người quá mẫn với norfloxacin hoặc với các chất kháng khuấn có liên quan về mặt hóa học với quinolon.

THẬN TRỌNG
Thận trọng với người cao tuổi có giảm chức năng thận, dùng liều bằng ½.
Phải thận trọng với các người bệnh bị động kinh hay các tiền sử về các rối loạn thần kinh trung ương.     
Nói chung phải dùng thận trọng đối với các người bệnh thiểu năng gan hoặc suy thận nếu độ thanh thải creatinin dưới 10 ml/phút; phải giẩm liều lượng thuốc và theo dõi sự thanh thải creatinin. Không nên dùng mọi fluoroquinolon cho trẻ em và thiêu niên. Các thuốc fluoroquinolon và các quinolon khác đã được thông báo gây bệnh khớp ở nhiều loài động vật chưa trưởng thành.

 TƯƠNG TÁC THUỐC

Các chất chống acid có chứa nhôm, magnesi hydroxyd làm giảm sự hấp thu từ 50 - 98% norfloxacin trong huyết thanh. Dùng Maalox 2 giờ sau khi uống norfloxacin, lượng norfloxacin hâp thu bị giảm khoảng 1/3. Norfloxacin dùng cùng calci carbonat làm giảm từ 50 - 60% sự hấp thu. Norfloxacin không bị ảnh hưởng bởi bismut subsalicylat. Cơ chế giảm hấp thu norfloxacin khi có mặt các ion nhôm và magnesi được giải thích như sau: Một vài nhóm chức (3 - carbonyl và 4 - oxo) của các kháng sinh kết hợp với các ion trên tạo ra đường ruột các chelat không tan và làm giảm hấp thu, hơn nữa các chelat tạo thành ít có tác dụng kháng khuẩn. Sử dụng cùng với probenecid không ảnh hưởng tới nồng độ norfloxacin trong huyết thanh nhưng sự bài tiết thuốc trong nước tiêu giảm. Khi dùng norfloxacin cùng với theophylin và cyclosporin, nồng độ của hai chất này tăng trong huyết tương.
 Norfloxacin cũng như các quinolon khác làm tăng tác dụng của chất chống đông máu dạng uống warfarin hoặc những dẫn xuất của nó. Khi sử dụng chúng cần phải theo dõi thời gian đông máu bằng các xét nghiệm thích hợp.
Các chế phẩm đa sinh tố có chứa sắt và kẽm không được sử dụng cùng hoặc trong vòng 2 giờ với norfloxacin vì có thể làm thay đổi độ hấp thu, làm cho nồng độ norfloxacin trong huyết thanh và nước tiểu thấp xuống.
Norfloxacin cũng như các quinolon khác có thể ảnh hưởng tới chuyển hóa của cafein, làm giảm độ thanh thải cafein và kéo dài nửa đời của cafein trong huyêt tương.

PHỤ NỮ CÓ THAI VA CHO CON BÚ

Nói chung việc dùng norfloxacin trong thời gian mang thai chưa thấy có những biếu hiện tăng nguy cơ dị dạng bẩm sinh. Tuy vậy cũng không thể loại trừ nguyên nhân có liên quan đến một số khuyết tật của thai nhi. Không chỉ định norfloxacin cho người mang thai vì có các thuốc khác an toàn hơn.
Trong thời gian cho con bú không nên dùng norfloxacin vì có khả năng gây bệnh khớp và ngộ độc nặng cho các trẻ đang bú. Nếu không thay thế được bằng một kháng sinh khác mà người mẹ vẫn phải dùng fluoroquinolon thì nên ngưng cho con bú .
TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN
Norfloxacin thường dễ dung nạp. Tỷ lệ toàn bộ tác dụng không mong muốn khoảng 3%.
Thường gặp, ADR > 1/100
Tiêu hóa: Buồn nôn, tiêu chảy, đau/co cứng cơ bụng.
ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
Thần kinh: Đau đầu, chóng mặt hoa mắt, ợ nóng.
Da: Phát ban, ngứa, nhạy cảm ánh sáng, ngoại ban.
Hiếm gặp, ADR<1/1000
Thần kinh trung ương: Chán ăn, ngủ không yên giấc, trầm cảm, lo lắng, tình trạng kích động, bị kích thích, sảng khoái, mất định hướng, ảo giác.
Tiêu hóa: Viêm miệng, viêm đại tràng màng giả.
Cơ - xương: Đau khớp.
Thông báo cho bác sỹ các tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc.
QUÁ LIỀU
Vì không có thuốc giải độc đặc hiệu đối với norfloxacin quá liều chủ yếu điều trị triệu chứng và hỗ trợ, gồm có:
Gây nôn hoặc rửa dạ dày.
Bồi phụ nước và điện giải đầy đủ.
Điều trị hỗ trợ.
QUI CÁCH ĐÓNG GÓI: Hộp 3 vỉ x 10 viên nén bao phim.
BẢO QUÀN: Giữ thuốc ở nơi khô ráo, ở nhiệt đô không quá 25° C, tránh ánh sáng.
HẠN DÙNG: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.
Không dùng thuốc khi đã hết hạn sử dụng.
Đọc kĩ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng
Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sỹ.
Giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em.



COMMENTS

Tên

5 vận may,36,Acetaminophen,1,ADR,1,APK Y DƯỢC,2,benh-hoc,13,benh-hoc-va-phac-do,25,benh-va-suc-khoe,9,Béo phì,1,bệnh Dại,1,bú mẹ,2,Ca lâm sàng,1,Cảnh giác Dược,6,canh-giac-thuoc,9,Cao Học CNSH,7,Cẩm Nang,1,Cân Nặng,1,Cấp cứu,3,Celecoxib,1,chan-thuong,1,Chấn Thương,2,Chọn hướng kê bàn,39,Chuyện nghề,1,cnsh,2,Có thể bạn chưa biết,1,Corticosteroid,1,Công Nghệ Sinh Học,4,Công Nghiệp Dược,1,Công ty Dược,1,Creatinin,1,Da Liễu,1,da-lieu,1,Dạy con nên người,3,Dâu tằm Vọng Nguyệt,1,dậy thì,1,Dị ứng,3,Diazepam,1,dinh dưỡng,25,don-on,4,don-tai-mui-hong,2,don-viem-vui,1,don-viem-xoang,1,dong-y,4,duoc-ly-hoc,1,Dược điều trị,4,Dược Hà Nội,4,Dược Khoa,60,Dược lâm sàng,6,Dược sĩ tư vấn,5,Dược thế giới,2,Dược Việt Nam,3,Đái dầm,3,giai-phau,9,gpp,2,hen-phe-quan,1,Hissamitsu,1,Ho,1,hoi-dap,3,home,1,Hô hấp,8,Huyết học,6,HƯỚNG DẪN TẢI FILE,2,Hướng nghiệp Dược,2,Kết nối Dược sĩ,7,Kháng sinh,1,khang-sinh,6,Khoa Học Tự Nhiên,1,khong-dung-thuoc,1,Kiến thức chuyên ngành,19,KINH NGUYỆT,1,kinh-doanh-duoc-pham,10,LÀM ĐẸP,2,LÂM SÀNG,2,lieu-thuoc,1,LIÊN THÔNG,1,Marketing Dược,2,mat,2,Mắt,7,Mẹo Nhớ Tên Thuốc,2,Môn Anh Văn Chuyên Ngành Dược,1,Môn Bào Chế,1,Môn Bệnh Học,1,Môn Chuyên Ngành,25,Môn CNSH Dược,1,Môn CNTT Dược,1,Môn Cơ Sở,31,Môn Dịch Tễ,1,Môn Dược Cổ Truyền,1,Môn Dược Động,1,Môn Dược Lâm Sàng,3,Môn Dược Liệu,2,Môn Dược Lý,1,Môn Dược Xã Hội,1,Môn Giải Phẫu,1,Môn Hóa Dược,2,Môn Hóa Đại Cương Vô Cơ,2,Môn Hóa Hữu Cơ,1,Môn Hóa Lý,2,Môn Hóa Phân Tích,4,Môn Hóa Sinh,3,Môn Kiểm Nghiệm,9,Môn Kinh Tế Dược,2,Môn Ký Sinh Trùng,1,Môn Môi Trường,1,Môn Pháp Chế Dược,1,Môn Sinh Học,1,Môn Sinh Học Phân Tử,1,Môn Sinh Học Tế Bào,2,Môn Sinh Lý,1,Môn Sinh Lý Bệnh Miễn Dịch,1,Môn Sức Khỏe Môi Trường,1,Môn Thực Vật Dược 1,1,Môn Thực Vật Dược 2,3,Môn Vi Sinh,1,nghiencuuthuoc,9,Ngoại khoa,2,Ngôn ngữ,6,nhi,2,Nhi khoa,27,nhi-khoa,5,Nhiễm Trùng,1,noi-khoa,1,NSAIDs,1,Ôn Tốt Nghiệp,1,phac-do,2,phac-do-tieu-hoa,2,phan-tich-don-thuoc,25,Phát triển,3,Phân tích đơn thuốc,1,phong,1,Phong thủy,152,Phong thủy 2015,16,Phong thủy 2016,14,Phong thủy 2017,29,Phong thủy 2018,25,phong thủy tình yêu,12,PHỤ NỮ,1,quan-ly-duoc,11,rang-ham-mat,1,Rifampin,1,sach-tai-lieu,21,Salbutamol,1,Salonpas,1,san-khoa,1,Sinh Dược Học,10,Sop nha thuoc,1,Sống đẹp,3,sơ cứu,4,Sơ sinh,2,Sởi,7,su-dung-thuoc,11,Suy thận,3,Sử dụng thuốc,13,sữa mẹ,14,TA,1,Tài liệu Dược,1,Tai mũi họng,5,tai-lieu-tong-hop,4,tai-mui-hong,14,tai-mũi-họng,3,TAILIEUCLB,1,Táo bón,4,tay-y,6,Tâm lý,16,Thalassemia,6,Thalidomide,1,than-kinh,2,Thong-tin-y-hoc,52,Thông tin thuốc,9,Thông tin y học,2,Thuốc,5,Thuốc Đông y,1,Thuốc hạ đường huyết,3,Thuốc mới,2,Thuốc tránh thai,1,tieng anh,1,tieu-hoa,3,Tiêm chủng,3,Tiết niệu,3,Tiêu hóa,6,tim-mach,1,Tin Tức,24,tin-hoc,1,tin-moi,19,toa-BHYT,1,tong-hop,1,triet-hoc,1,Trình dược viên,1,trung-dich,1,Truyền nhiễm,13,Tử vi theo tháng,55,Ung thư,6,Uốn ván,1,Vaccin,3,Vận may con giáp,31,Viagra,1,viem-da-day,1,viem-da-day-hp,1,viem-hong-man-tinh,1,viem-mui,3,viem-mui-cap,3,viem-mui-di-ung,1,viem-xoang-cap,1,Viêm nào Nhật Bản,1,virus Dại,1,Vitamin,1,Vitamin B12,1,Warfarin,1,XÉT NGHIỆM,1,xuong-khop,1,Y Dược 24/7,6,y-hoc,5,y-hoc-co-so,2,
ltr
item
Cộng đồng Dược Việt Nam: GYRABLOCK viên nén bao phim
GYRABLOCK viên nén bao phim
https://static-adcc-sk.azureedge.net/adc-sk-photos/611949/czzrze0_400x400.jpg
Cộng đồng Dược Việt Nam
https://www.pharmaviet.com/2018/08/gyrablock-vien-nen-bao-phim.html
https://www.pharmaviet.com/
https://www.pharmaviet.com/
https://www.pharmaviet.com/2018/08/gyrablock-vien-nen-bao-phim.html
true
3796296470398065570
UTF-8
Loaded All Posts Not found any posts VIEW ALL Readmore Reply Cancel reply Delete By Home PAGES POSTS View All RECOMMENDED FOR YOU LABEL ARCHIVE SEARCH ALL POSTS Not found any post match with your request Back Home Sunday Monday Tuesday Wednesday Thursday Friday Saturday Sun Mon Tue Wed Thu Fri Sat January February March April May June July August September October November December Jan Feb Mar Apr May Jun Jul Aug Sep Oct Nov Dec just now 1 minute ago $$1$$ minutes ago 1 hour ago $$1$$ hours ago Yesterday $$1$$ days ago $$1$$ weeks ago more than 5 weeks ago Followers Follow THIS CONTENT IS PREMIUM Please share to unlock Copy All Code Select All Code All codes were copied to your clipboard Can not copy the codes / texts, please press [CTRL]+[C] (or CMD+C with Mac) to copy